Các mã code của nút back button redirect thông dụng.

Gọi nó là nút Back Button Redirect cho tiện, các huynh đệ nên hiểu theo nghĩa tiếng Anh, vì nếu dịch ra tiếng Việt thì sẽ là “Chuyển hướng nút quay lại” – khá khó hiểu.

Như đã biết, phương pháp chuyển hướng nút quay lại sẽ giúp bạn tăng trung bình khoảng 30% ROI (còn tuỳ vào nguồn traffic).

Tuy nhiên, để sử dụng thì phải biết mã script, trong bài viết này, tôi sẽ đưa ra các mã script còn hoạt động tốt vào thời điểm này – tháng 11 2019.

Để có thể hiểu rõ hơn về cách dùng, các huynh đệ hãy tham khảo bài viết này: https://www.thongthienphong.com/affiliate/mobile/chay-quang-cao-mobile-phuong-phap-chuyen-huong-phim-quay-lai/

Mã script 1: Không hoạt động trên IOS, nhưng vẫn hiệu quả trên desktop:

<script>
history.replaceState(null, document.title, location.pathname+"#!/redirect.php");
history.pushState(null, document.title, location.pathname);
window.addEventListener("popstate", function() {
if(location.hash === "#!/redirect.php") {
setTimeout(function(){
location.replace("MYURL");
},0);
}
}, false);
</script>

Mã script 2: Hoạt động hiệu quả trên chrome mobile.

Bước 1: Copy mã code này vào Landing Page, đặt trong phần <head> </head>. Đây là một phiên bản đơn giản, nhưng hiệu quả ngay cả với CDN.

<script>
function init() {
setTimeout(function(){window.scrollTo(0,1)},0);
}

window.history.pushState(‘back.html’, ‘back’, ‘back.html’);
window.history.pushState(‘index.html’, ‘Index’, ‘index.html’);
window.addEventListener(“popstate”, function(e) {
if(document.URL.indexOf(“back.html”) >= 0){
document.location.href = document.location;
}

});
</script>

Bước 2: Tạo một file là back.html file và đặt vào thư mục landing page. Copy mã code bên dưới vào file txt và đặt nó là back.html

<html xmlns=”http://www.w3.org/1999/xhtml”>
<head>
<script>

document.location.href = “http://redirecturl.com”;

</script>
</head>
<body>
</body>
</html>

Thay http://redirecturl.com bằng URL chuyển hướng của bạn.

Mã script 3: Thấy cũng khá ổn – Cần test, nếu không hoạt động thì bỏ.

<script>
history.pushState(null, null, document.location);
window.addEventListener(‘popstate’, function () {
window.location=”https://www.yourtargeturl.com”;
});
</script>

Mã script 4:

<script type=”text/javascript”>
! function () {
var t;
try {
for (t = 0; 10 > t; ++t) history.pushState({}, “”, “#”);
onpopstate = function (t) {
t.state && location.replace(“https://URLHERE”)
}
} catch (o) {}
}();
</script>

Mã script 5:

<script type="text/javascript">
! function () {
var t;
try {
for (t = 0; 10 > t; ++t) history.pushState({}, "", "#");
onpopstate = function (t) {
t.state && location.replace("yourbackbuttonurl.com")
}
} catch (o) {}
}();
</script>

Bạn cần test, dựa trên thông số thu được từ công cụ tracking, bạn sẽ thấy ngay là code có hoạt động hay không.